Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu vào Việt Nam [Cập nhật mới nhất]
Hàng hóa đã qua sử dụng thường có giá thành thấp, phù hợp với nhu cầu kinh doanh của nhiều cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải sản phẩm cũ nào cũng được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Một số nhóm hàng như đồ điện tử, thiết bị gia dụng, hàng tiêu dùng hay linh kiện đã qua sử dụng có thể thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật. Việc không tìm hiểu kỹ trước khi đặt hàng dễ khiến doanh nghiệp gặp rủi ro về thông quan, phát sinh chi phí lưu kho hoặc phải tái xuất hàng hóa. Trong bài viết này, Ship Trung Việt sẽ giúp bạn tìm hiểu danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu vào Việt Nam, các quy định cần biết và những lưu ý quan trọng khi nhập hàng Trung Quốc chính ngạch.

Hàng hóa đã qua sử dụng là gì?
Hàng hóa đã qua sử dụng là những sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc vật dụng đã được đưa vào sử dụng trước khi thực hiện hoạt động mua bán, nhập khẩu. Các sản phẩm này có thể vẫn hoạt động bình thường, được sửa chữa, tân trang hoặc còn giá trị sử dụng nhất định. Tuy nhiên, tình trạng hoạt động tốt không đồng nghĩa với việc hàng hóa được phép nhập khẩu vào Việt Nam.
Trên thị trường Trung Quốc, các mặt hàng đã qua sử dụng được giao dịch khá phổ biến, từ máy móc phục vụ sản xuất đến thiết bị điện tử, đồ gia dụng và linh kiện. Nhiều người lựa chọn nguồn hàng này vì giá mua thấp hơn hàng mới, nhưng lại chưa tìm hiểu đầy đủ về quy định nhập khẩu.
Theo pháp luật Việt Nam, việc xác định một mặt hàng cũ có được phép nhập khẩu hay không phụ thuộc vào chủng loại, mã HS, tình trạng hàng hóa và chính sách quản lý chuyên ngành. Vì vậy, người nhập khẩu cần kiểm tra từng sản phẩm cụ thể thay vì cho rằng tất cả hàng cũ đều bị cấm.
Quy định pháp luật về hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu hàng hóa đã qua sử dụng tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn liên quan. Những quy định này nhằm kiểm soát chất lượng hàng hóa, bảo vệ môi trường, hạn chế thiết bị lạc hậu và bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng.
Danh mục hàng cấm nhập khẩu không chỉ được xác định theo tên gọi thông thường mà còn được cụ thể hóa theo mã HS và phạm vi quản lý của từng cơ quan chuyên ngành. Trong đó, nhóm hàng tiêu dùng, thiết bị y tế và phương tiện đã qua sử dụng là những nhóm cần đặc biệt chú ý khi nhập khẩu.
Doanh nghiệp cũng cần phân biệt giữa hàng hóa bị cấm nhập khẩu hoàn toàn và hàng hóa được phép nhập khẩu khi đáp ứng điều kiện về tuổi thiết bị, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc hồ sơ chuyên ngành.
Một điểm quan trọng là quy định về nhập khẩu hàng cũ có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng với nhà cung cấp Trung Quốc, doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản đang có hiệu lực và đối chiếu chính xác mã HS của sản phẩm.
Cập nhật pháp lý năm 2026: Từ ngày 05/09/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương được quy định tại Thông tư 48/2026/TT-BCT. Riêng Thông tư 41/2026/TT-BCT điều chỉnh việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với một số mặt hàng, không phải danh mục cấm nhập khẩu thông thường.
Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu vào Việt Nam
Theo quy định hiện hành, nhiều nhóm hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu. Những nhóm phổ biến cần chú ý gồm:
Quần áo, giày dép và hàng dệt may đã qua sử dụng
Quần áo, giày dép và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng là nhóm hàng được nhiều người quan tâm khi tìm nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc. Những mặt hàng này thường có giá mua thấp, mẫu mã đa dạng và được giao dịch dưới hình thức hàng secondhand, hàng tuyển chọn hoặc hàng nguyên kiện.
Tuy nhiên, hàng dệt may, quần áo và giày dép đã qua sử dụng thuộc nhóm hàng tiêu dùng cũ bị cấm nhập khẩu theo quy định. Một số mặt hàng thường gặp gồm áo khoác, áo thun, quần dài, váy, giày thể thao, túi vải và các sản phẩm may mặc đã được sử dụng.
Người kinh doanh cần phân biệt rõ hàng đã qua sử dụng với hàng tồn kho mới, hàng lỗi sản xuất hoặc hàng thanh lý chưa sử dụng. Đây là những tình trạng hàng hóa khác nhau và cần có chứng từ phù hợp để xác định.
Khi nhập hàng từ Trung Quốc, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp hình ảnh thực tế, thông tin tình trạng sản phẩm và chứng từ mua bán trước khi đặt cọc.
Thiết bị điện tử, điện lạnh và điện gia dụng đã qua sử dụng
Thiết bị điện tử, điện lạnh và điện gia dụng cũ là những mặt hàng có nhu cầu giao dịch khá lớn trên thị trường Trung Quốc. Nhiều sản phẩm được quảng cáo là hàng tháo máy, hàng trưng bày hoặc hàng tân trang với giá bán thấp hơn đáng kể so với sản phẩm mới.
Các mặt hàng cần đặc biệt lưu ý bao gồm tivi, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, lò vi sóng, quạt điện và nhiều thiết bị gia dụng khác đã qua sử dụng. Tùy mã HS và mô tả chi tiết, những sản phẩm này có thể thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
Đối với thiết bị điện tử, việc kiểm tra không chỉ dừng lại ở tình trạng bên ngoài mà còn cần xác định sản phẩm đã từng được sử dụng hay chưa, có thuộc nhóm sản phẩm công nghệ số hay không và có quy định quản lý riêng nào áp dụng.
Doanh nghiệp không nên mặc định rằng thiết bị được sửa chữa, thay vỏ hoặc đóng hộp mới sẽ được coi là hàng mới. Việc khai báo phải phản ánh đúng bản chất hàng hóa để tránh rủi ro khi kiểm tra hải quan.
Đồ nội thất và đồ gia dụng đã qua sử dụng
Đồ nội thất và đồ gia dụng cũ cũng nằm trong nhóm hàng cần kiểm tra kỹ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Trên các nền tảng thương mại điện tử Trung Quốc, người mua có thể dễ dàng tìm thấy bàn ghế, tủ kệ, đèn trang trí, đồ dùng nhà bếp và nhiều sản phẩm thanh lý với mức giá hấp dẫn.
Theo danh mục quản lý, hàng trang trí nội thất và hàng gia dụng đã qua sử dụng làm từ gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su và các chất liệu khác có thể thuộc diện cấm nhập khẩu.
Ví dụ, người kinh doanh muốn nhập một lô đồ trang trí gốm sứ cũ hoặc bộ bàn ghế đã sử dụng cần kiểm tra chính sách nhập khẩu trước khi thanh toán cho nhà cung cấp.
Đặc biệt, không nên nhầm lẫn giữa hàng decor sản xuất mới theo phong cách cổ điển với đồ cổ hoặc đồ trang trí đã qua sử dụng. Hai nhóm này có thể có chính sách quản lý khác nhau, tùy bản chất sản phẩm và mã HS tương ứng.
Xe đạp, xe máy và phương tiện đã qua sử dụng
Xe đạp, mô tô và xe gắn máy đã qua sử dụng thuộc nhóm phương tiện được kiểm soát chặt chẽ khi nhập khẩu. Trên thị trường Trung Quốc, các phương tiện cũ thường có giá bán hấp dẫn, đặc biệt là xe đạp điện, xe máy điện và các loại xe thanh lý.
Tuy nhiên, không phải phương tiện đã qua sử dụng nào cũng được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Danh mục cấm nhập khẩu bao gồm những nhóm phương tiện cụ thể, trong đó có xe đạp, mô tô và xe gắn máy đã qua sử dụng.
Đối với ô tô cũ, chính sách nhập khẩu có những quy định riêng về điều kiện phương tiện, tuổi xe, tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục kiểm tra. Vì vậy, không thể áp dụng chung một kết luận cho tất cả phương tiện cũ.
Trước khi mua phương tiện từ Trung Quốc, doanh nghiệp cần xác định rõ loại xe, năm sản xuất, tình trạng sử dụng, mã HS và các điều kiện pháp lý liên quan để tránh phát sinh chi phí vận chuyển đối với lô hàng không đủ điều kiện nhập khẩu.
Thiết bị y tế đã qua sử dụng
Thiết bị y tế đã qua sử dụng là nhóm hàng có yêu cầu quản lý nghiêm ngặt vì liên quan trực tiếp đến chất lượng khám chữa bệnh và an toàn của người sử dụng. Các thiết bị này có thể bao gồm máy móc phục vụ chẩn đoán, điều trị, theo dõi sức khỏe và những thiết bị chuyên dụng trong cơ sở y tế.
Theo danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, thiết bị y tế đã qua sử dụng thuộc nhóm cần đặc biệt lưu ý. Việc một thiết bị vẫn hoạt động tốt hoặc đã được bảo dưỡng không đồng nghĩa với việc được phép nhập khẩu để kinh doanh thông thường.
Ngoài tình trạng sử dụng, doanh nghiệp còn phải xem xét cách phân loại thiết bị, mục đích nhập khẩu và quy định quản lý chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền.
Một số trường hợp đặc thù có thể được xem xét theo cơ chế pháp lý riêng nếu đáp ứng điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra hồ sơ và quy định cụ thể trước khi ký hợp đồng mua bán thiết bị y tế từ nước ngoài.
Sản phẩm công nghệ số và linh kiện đã qua sử dụng
Sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng là nhóm hàng dễ phát sinh nhầm lẫn trong quá trình nhập khẩu. Trên các nền tảng như 1688, Taobao hoặc Alibaba, người mua có thể tìm thấy nhiều loại máy tính, thiết bị mạng, linh kiện điện tử và thiết bị công nghệ được giới thiệu là hàng tháo máy hoặc hàng tân trang.
Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam có quy định cấm nhập khẩu đối với các nhóm sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng thuộc danh mục quản lý. Việc xác định phạm vi cấm cần căn cứ vào mô tả hàng hóa, mã HS và quy định chuyên ngành liên quan.
Đáng chú ý, một số phụ tùng, linh kiện và bộ phận đã qua sử dụng của hàng tiêu dùng hoặc phương tiện thuộc danh mục cấm cũng có thể bị cấm nhập khẩu theo nguyên tắc áp dụng danh mục.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên tự ý tách thiết bị cũ thành linh kiện hoặc khai báo dưới tên gọi khác nhằm thay đổi chính sách nhập khẩu. Cách an toàn là kiểm tra chính xác mặt hàng ngay từ khâu lựa chọn nhà cung cấp.
Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu này được ban hành dựa trên các quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BCT:
| STT | Mô tả hàng hóa | Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
| 1 | Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính | Bộ Công Thương |
| 2 | Tấm ốp tường hoặc ốp trần bằng plastic | Bộ Công Thương |
| 3 | Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic | Bộ Công Thương |
| 4 | Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic | Bộ Công Thương |
| 5 | Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp | Bộ Công Thương |
| 6 | Các sản phẩm khác bằng plastic (trừ lá chắn chống bạo loạn, đinh phản quang và màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi) | Bộ Công Thương |
| 7 | Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ may mặc bằng cao su lưu hóa (trừ cao su cứng) | Bộ Công Thương |
| 8 | Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa (trừ cao su cứng) | Bộ Công Thương |
| 9 | Tấm phủ sàn, tấm, đệm trải sàn (mat) bằng cao su lưu hóa (trừ cao su cứng) | Bộ Công Thương |
| 10 | Khăn trải bàn bằng cao su lưu hóa (trừ cao su cứng) | Bộ Công Thương |
| 11 | Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động vật | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 12 | Hòm, va li, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách,… bằng da thuộc, da tổng hợp, plastic, vật liệu dệt,… | Bộ Công Thương |
| 13 | Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp | Bộ Công Thương |
| 14 | Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông. | Bộ Công Thương |
| 15 | Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo | Bộ Công Thương |
| 16 | Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 17 | Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp bằng gỗ | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 18 | Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo,… bằng gỗ | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 19 | Các sản phẩm bằng gỗ khác | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 20 | Toàn bộ chương 46 (các sản phẩm từ mây, tre, nứa, song) | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 21 | Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ plastic | Bộ Công Thương |
| 22 | Các loại lịch in, kể cả bloc lịch | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| 23 | Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm | Bộ Công Thương |
| 24 | Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu, lông động vật | Bộ Công Thương |
| 25 | Vải dệt thoi từ sợi bông | Bộ Công Thương |
| 26 | Vải dệt thoi từ sợi lanh, sợi đay, các loại xơ libe dệt | Bộ Công Thương |
| 27 | Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, sợi filament tái tạo | Bộ Công Thương |
| 28 | Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, xơ staple tái tạo | Bộ Công Thương |
| 29 | Toàn bộ chương 57 (thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác) | Bộ Công Thương |
| 30 | Toàn bộ chương 58 (vải đặc biệt; vải nỉ; dây gai dầu, dây bện và dây thừng; các mặt hàng thuộc nhóm 58.08 hoặc 58.09) | Bộ Công Thương |
| 31 | Toàn bộ chương 60 (vải dệt kim) | Bộ Công Thương |
| 32 | Toàn bộ chương 61 (hàng may mặc, dệt kim hoặc móc) | Bộ Công Thương |
| 33 | Toàn bộ chương 62 (hàng may mặc, không dệt kim hay móc) | Bộ Công Thương |
| 34 | Chăn và chăn du lịch | Bộ Công Thương |
| 35 | Khăn trải giường, khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp | Bộ Công Thương |
| 36 | Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường | Bộ Công Thương |
| 37 | Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04 | Bộ Công Thương |
| 38 | Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự | Bộ Công Thương |
| 39 | Bộ vải bao gồm vải và chỉ, có hoặc không có phụ kiện dùng để làm chăn, thảm trang trí,… | Bộ Công Thương |
| 40 | Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác | Bộ Công Thương |
| 41 | Toàn bộ chương 64 (trừ nhóm 6406) (giày dép, găng tay, xà cạp và các loại tương tự) | Bộ Công Thương |
| 42 | Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải | Bộ Công Thương |
| 43 | Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt | Bộ Công Thương |
| 44 | Các loại ô và dù | Bộ Công Thương |
| 45 | Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi da,… | Bộ Công Thương |
| 46 | Hoa, cành, lá, quả nhân tạo | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
| 47 | Tóc người đã qua xử lý; lông cừu hoặc lông động vật khác được chế biến để dùng làm tóc giả | Bộ Công Thương |
| 48 | Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả,… bằng tóc người, lông động vật hoặc vật liệu dệt | Bộ Công Thương |
| 49 | Bồn rửa, chậu giặt, bệ chậu giặt, bồn tắm,… bằng gốm, sứ gắn cố định | Bộ Xây dựng |
| 50 | Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác | Bộ Công Thương |
| 51 | Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng bằng gốm | Bộ Công Thương |
| 52 | Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ | Bộ Công Thương |
| 53 | Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác | Bộ Công Thương |
| 54 | Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh,… bằng thủy tinh (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18) | Bộ Công Thương |
| 55 | Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác | Bộ Công Thương |
| 56 | Bếp lò, vỉ lò, lò sấy, bếp nấu,… bằng sắt hoặc thép | Bộ Công Thương |
| 57 | Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi, miếng cọ nồi,… bằng sắt hoặc thép | Bộ Công Thương |
| 58 | Thiết bị vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép | Bộ Công Thương |
| 59 | Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp bằng đồng; miếng cọ nồi,… bằng đồng; đồ trang bị vệ sinh bằng đồng | Bộ Công Thương |
| 60 | Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp bằng nhôm; miếng cọ nồi,… bằng nhôm; đồ trang bị vệ sinh bằng nhôm | Bộ Công Thương |
| 61 | Đồ dùng cơ khí cầm tay dùng để chế biến thực phẩm, đồ uống | Bộ Công Thương |
| 62 | Dao ăn có lưỡi cố định | Bộ Công Thương |
| 63 | Dao cạo và lưỡi dao cạo | Bộ Công Thương |
Lưu ý: Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu đã qua sử dụng trên đây chỉ là một phần trong hệ thống quy định hiện hành. Đối với từng mặt hàng cụ thể, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm mã HS và các văn bản pháp luật chuyên ngành để xác định chính xác điều kiện nhập khẩu.
Nếu chưa chắc chắn hàng hóa của mình có thuộc diện cấm nhập khẩu hay không, bạn nên tham khảo ý kiến từ các đơn vị logistics và xuất nhập khẩu chuyên nghiệp để hạn chế tối đa rủi ro phát sinh.
Trường Hợp Bắt Buộc Áp Dụng Biện Pháp Cấm Nhập Khẩu Vào Việt Nam
Căn cứ Điều 9 Luật Quản lý Ngoại thương 2017, Nhà nước áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu đối với một số nhóm hàng hóa nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh, sức khỏe cộng đồng và môi trường.
Theo đó, hàng hóa sẽ thuộc diện cấm nhập khẩu nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- b) Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
- c) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- b) Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng;
- c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục;
- d) Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- đ) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cách kiểm tra hàng hóa đã qua sử dụng có bị cấm nhập khẩu không
Để xác định một sản phẩm cũ có được phép nhập khẩu vào Việt Nam hay không, doanh nghiệp cần thực hiện việc kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi đặt hàng. Đây là bước quan trọng giúp hạn chế tình trạng hàng đã về cửa khẩu nhưng không thể hoàn thành thủ tục thông quan.
Trước tiên, cần thu thập đầy đủ thông tin sản phẩm như tên hàng, công dụng, chất liệu, model, năm sản xuất, hình ảnh và tình trạng sử dụng. Sau đó, xác định mã HS phù hợp dựa trên đặc điểm thực tế của hàng hóa.
Khi đã có mã HS dự kiến, doanh nghiệp đối chiếu với danh mục hàng cấm nhập khẩu và các quy định quản lý chuyên ngành đang có hiệu lực. Nếu sản phẩm không thuộc danh mục cấm, vẫn cần kiểm tra xem có phải đáp ứng điều kiện về giấy phép, kiểm tra chất lượng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật hay không.
Trong trường hợp chưa xác định được chính sách nhập khẩu, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của đơn vị logistics có kinh nghiệm hoặc thực hiện thủ tục xác định trước mã số theo quy định.
Hàng hóa đã qua sử dụng không thuộc danh mục cấm có được nhập khẩu không?
Không phải tất cả hàng hóa đã qua sử dụng đều bị cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Một số nhóm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất vẫn có thể được nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật tương ứng.
Ví dụ, máy móc và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất có cơ chế quản lý riêng. Doanh nghiệp có thể phải đáp ứng các yêu cầu về tuổi thiết bị, tiêu chuẩn kỹ thuật, hiệu suất, an toàn và bảo vệ môi trường theo quy định áp dụng.
Ngoài ra, một số hàng hóa có thể được nhập khẩu theo mục đích đặc thù, chẳng hạn phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm hoặc những trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Điều quan trọng là doanh nghiệp phải xác định đúng bản chất hàng hóa và mục đích nhập khẩu. Việc một mặt hàng không xuất hiện trong danh mục cấm chưa đủ để kết luận rằng sản phẩm được nhập khẩu tự do.
Để tránh rủi ro, người nhập khẩu cần kiểm tra đồng thời danh mục cấm, chính sách quản lý chuyên ngành và các điều kiện về hồ sơ, kiểm tra chất lượng trước khi tiến hành giao dịch.
Rủi ro khi nhập khẩu hàng hóa đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm
Việc nhập khẩu hàng hóa đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm có thể gây ra nhiều thiệt hại về tài chính và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Rủi ro đầu tiên là hàng hóa không được thông quan khi cơ quan hải quan xác định sản phẩm thuộc diện cấm nhập khẩu. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể phải thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định, bao gồm tái xuất hoặc những hình thức xử lý khác tùy tính chất vụ việc.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi, vận chuyển và xử lý hàng hóa. Nếu đã thanh toán toàn bộ tiền hàng cho nhà cung cấp Trung Quốc, việc thu hồi khoản tiền này cũng có thể gặp khó khăn.
Ngoài thiệt hại kinh tế, hành vi nhập khẩu hàng cấm còn có nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo quy định pháp luật nếu đủ yếu tố cấu thành vi phạm.
Do đó, kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi mua luôn là giải pháp tiết kiệm và an toàn hơn so với xử lý sự cố khi hàng đã về Việt Nam.
Những lưu ý khi nhập hàng Trung Quốc đã qua sử dụng
Khi tìm nguồn hàng từ Trung Quốc, người mua thường quan tâm đến giá bán, chất lượng và chi phí vận chuyển. Tuy nhiên, đối với hàng đã qua sử dụng, yếu tố pháp lý cần được ưu tiên ngay từ đầu để tránh những rủi ro không đáng có.
Trước hết, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp xác nhận chính xác tình trạng sản phẩm. Những cách mô tả như hàng thanh lý, hàng tồn kho, hàng tháo máy hoặc hàng tân trang có thể phản ánh các tình trạng khác nhau và không thể dùng thay thế cho việc xác định hàng mới hay đã qua sử dụng.
Tiếp theo, cần kiểm tra mã HS và chính sách nhập khẩu trước khi chuyển tiền. Không nên lựa chọn phương án vận chuyển chỉ dựa trên mức cước thấp mà bỏ qua yêu cầu về chứng từ và khai báo hải quan.
Đối với lô hàng có nhiều loại sản phẩm, nên lập danh sách riêng từng mặt hàng để kiểm tra, tránh tình trạng một sản phẩm thuộc danh mục cấm ảnh hưởng đến toàn bộ lô hàng.
Cuối cùng, doanh nghiệp nên lựa chọn đơn vị vận chuyển Trung Việt chính ngạch có khả năng hỗ trợ rà soát chính sách mặt hàng và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ phù hợp.
Ship Trung Việt hỗ trợ kiểm tra và nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch
Việc tìm kiếm nguồn hàng Trung Quốc hiện nay tương đối thuận tiện nhờ sự phát triển của các nền tảng thương mại điện tử như 1688, Taobao, Tmall và Alibaba. Tuy nhiên, để đưa hàng hóa về Việt Nam kinh doanh hợp pháp, người nhập khẩu cần quan tâm đến chính sách mặt hàng, chứng từ và thủ tục thông quan.
Ship Trung Việt cung cấp dịch vụ nhập hàng Trung Quốc chính ngạch, hỗ trợ khách hàng trong quá trình tìm hiểu phương án nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa về Việt Nam.
Đối với những sản phẩm có dấu hiệu đã qua sử dụng hoặc thuộc nhóm hàng cần kiểm soát, khách hàng nên cung cấp thông tin chi tiết để được hỗ trợ kiểm tra chính sách nhập khẩu trước khi tiến hành đặt hàng.
Với những mặt hàng đủ điều kiện nhập khẩu, Ship Trung Việt có thể tư vấn phương án vận chuyển, hướng dẫn chuẩn bị chứng từ và hỗ trợ các thủ tục liên quan theo phạm vi dịch vụ.
Việc kiểm tra ngay từ đầu giúp người kinh doanh chủ động hơn về chi phí, thời gian và hạn chế những rủi ro phát sinh trong quá trình đưa hàng từ Trung Quốc về Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp về hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Hàng secondhand từ Trung Quốc có được nhập về Việt Nam không?
Không phải tất cả hàng secondhand đều được phép nhập khẩu. Những mặt hàng như quần áo, giày dép, nhiều loại đồ điện tử, đồ gia dụng và đồ nội thất đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Đối với các mặt hàng khác, cần kiểm tra mã HS và chính sách quản lý tương ứng.
Hàng tân trang có được xem là hàng mới không?
Không thể mặc định hàng tân trang là hàng mới. Việc thay vỏ, sửa chữa hoặc đóng gói lại không tự động làm thay đổi tình trạng đã qua sử dụng của sản phẩm. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào đặc điểm thực tế, hồ sơ và quy định áp dụng để xác định.
Máy móc sản xuất đã qua sử dụng có được nhập khẩu không?
Một số máy móc và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ sản xuất có thể được nhập khẩu nếu đáp ứng điều kiện theo quy định chuyên ngành. Doanh nghiệp cần kiểm tra loại máy, tuổi thiết bị, tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu liên quan trước khi nhập khẩu.
Hàng đã qua sử dụng bị cấm có thể nhập qua đường tiểu ngạch không?
Không. Việc thay đổi phương thức vận chuyển hoặc tuyến đường nhập khẩu không làm mất hiệu lực của quy định cấm nhập khẩu. Doanh nghiệp cần tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, bất kể lựa chọn hình thức vận chuyển nào.