Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Khẩu Dây Cáp Điện Trung Quốc Chính Ngạch A-Z

Đăng bởi: Ship Trung Việt Cập nhật: 2026-11-05
Cập nhật chi tiết mã HS code, thuế suất, hồ sơ và quy trình thủ tục nhập khẩu dây cáp điện Trung Quốc chính ngạch chuẩn pháp lý cùng giải pháp uy tín từ Ship Trung Việt.

Nhập khẩu dây cáp điện từ Trung Quốc đang là hướng đi mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp vật tư, công trình tại Việt Nam nhờ mẫu mã đa dạng và giá thành cạnh tranh. Tuy nhiên, đây là nhóm hàng hóa đặc thù chịu sự quản lý chặt chẽ về chất lượng và an toàn kỹ thuật theo quy định hiện hành. Nếu không nắm rõ quy trình pháp lý, doanh nghiệp rất dễ gặp rủi ro phát sinh chi phí lưu kho, phạt hành chính hoặc ách tắc thông quan. Bài viết này từ Ship Trung Việt sẽ cung cấp toàn bộ kiến thức chuyên sâu từ mã HS code, thuế suất, bộ hồ sơ kỹ thuật cho đến các bước thông quan chi tiết, giúp bạn làm chủ quy trình nhập hàng Trung Quốc chính ngạch một cách an toàn và tối ưu nhất.

Những quy định về thủ tục nhập khẩu dây cáp điện

Nhập khẩu dây cáp điện đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng hàng hóa thuộc Bộ Công Thương và Bộ Khoa học & Công nghệ. Dây cáp điện dùng cho thiết bị điện gia dụng hoặc điện lực hạ thế thuộc danh mục hàng hóa Nhóm 2 – mặt hàng có khả năng gây mất an toàn. Do đó, quy định bắt buộc đối với nhóm hàng này là phải trải qua quá trình đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, thử nghiệm hiệu suất an toàn và làm chứng nhận hợp quy trước khi thông quan hoàn toàn ra thị trường. Bên cạnh đó, việc dán nhãn hàng hóa theo Nghị định 111/2021/NĐ-CP cũng là yếu tố tối quan trọng. Nhãn mác trên cuộn cáp và thùng đóng gói phải ghi rõ tên sản phẩm, thông số kỹ thuật (điện áp, tiết diện lõi), xuất xứ Trung Quốc, cùng thông tin đơn vị nhập khẩu. Nếu bỏ qua bất kỳ quy định nào, hàng hóa nguy cơ cao bị giữ lại tại cảng hoặc chịu mức phạt hành chính đắt đỏ.

Mã HS Code dây cáp điện các loại

Xác định đúng mã HS Code là bước bản lề quyết định trực tiếp đến thuế suất và chính sách quản lý chuyên ngành của dây cáp điện Trung Quốc. Trong biểu thuế xuất nhập khẩu, dây cáp điện nằm chủ yếu ở Phân nhóm 8544 – bao gồm dây, cáp điện cách điện và dây dẫn điện cách điện khác. Một số mã HS phổ biến doanh nghiệp hay gặp bao gồm: 8544.11.90 (dây đồng cách điện dùng cho cuộn dây), 8544.49.41 hoặc 8544.49.49 (cáp điện dùng cho điện áp không quá 1.000V), và 8544.60.11 (cáp điện chịu điện áp trên 1.000V có ruột dẫn bằng đồng). Doanh nghiệp cần lưu ý cấu tạo lõi (đồng hay nhôm), vỏ bọc cách điện (PVC, XLPE) và tính chất ứng dụng của cáp để áp mã chính xác. Khai sai mã HS không chỉ dẫn đến tình trạng truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính mà còn làm sai lệch quy trình kiểm tra chất lượng. Ship Trung Việt luôn khuyên nhà đầu tư kiểm tra kỹ chứng thư kỹ thuật từ xưởng sản xuất Trung Quốc trước khi truyền tờ khai.

Bảng HS Code dây cáp điện
Mã HSMô tả
8544Dây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối.
 – Dây đơn dạng cuộn:
854411– – Bằng đồng:
85441120– – – Có một lớp phủ ngoài hoặc bọc bằng giấy, vật liệu dệt hoặc poly(vinyl clorua)
85441130– – – Có lớp phủ ngoài bằng dầu bóng (lacquer)
85441140– – – Có lớp phủ ngoài bằng men tráng (enamel)
85441190– – – Loại khác
85441900– – Loại khác
854420– Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trục khác:
 – – Cáp cách điện đã gắn với đầu nối, dùng cho điện áp không quá 66 kV:
85442011– – – Cách điện bằng cao su hoặc plastic
85442019– – – Loại khác
 – – Cáp cách điện chưa gắn với đầu nối, dùng cho điện áp không quá 66 kV:
85442021– – – Cách điện bằng cao su hoặc plastic
85442029– – – Loại khác
 – – Cáp cách điện đã gắn với đầu nối, dùng cho điện áp trên 66 kV:
85442031– – – Cách điện bằng cao su hoặc plastic
85442039– – – Loại khác
 – – Cáp cách điện chưa gắn với đầu nối, dùng cho điện áp trên 66 kV:
85442041– – – Cách điện bằng cao su hoặc plastic
85442049– – – Loại khác
854430– Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác loại sử dụng cho xe, phương tiện bay hoặc tàu thuyền:
 – – Bộ dây điện cho xe có động cơ:
 – – – Cách điện bằng cao su hoặc plastic:
85443012– – – – Loại dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.11
85443013– – – – Loại khác
 – – – Loại khác:
85443014– – – – Loại dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.11
85443019– – – – Loại khác
 – – Loại khác:
85443091– – – Cách điện bằng cao su hoặc plastic
85443099– – – Loại khác
 – Dây dẫn điện khác, dùng cho điện áp không quá 1.000 V:
854442– – Đã lắp với đầu nối điện:
 – – – Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V:
85444211– – – – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
85444213– – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
85444219– – – – Loại khác
 – – – Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V:
85444221– – – – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
85444223– – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
85444229– – – – Loại khác
 – – – Cáp ắc quy:
 – – – – Cách điện bằng cao su hoặc plastic:
85444232– – – – – Cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.11
85444233– – – – – Loại khác
 – – – – Loại khác:
85444234– – – – – Cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.11
85444239– – – – – Loại khác
 – – – Loại khác:
85444294– – – – Cáp điện cách điện bằng plastic, có đường kính lõi không quá 5 mm
85444295– – – – Cáp điện cách điện bằng plastic, có đường kính lõi trên 5mm nhưng không quá 19,5 mm
85444296– – – – Cáp điện khác cách điện bằng plastic
85444297– – – – Cáp điện cách điện bằng cao su hoặc giấy
85444298– – – – Cáp dữ liệu dạng dẹt có hai sợi hoặc hơn
85444299– – – – Loại khác
854449– – Loại khác:
 – – – Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V:
85444911– – – – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
85444913– – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
85444919– – – – Loại khác
 – – – Loại không dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V:
85444921– – – – Dây đơn có vỏ bọc (chống nhiễu) dùng trong sản xuất bó dây dẫn điện của ô tô
 – – – – Loại khác:
85444922– – – – – Cáp điện cách điện bằng plastic có đường kính lõi không quá 19,5 mm
85444923– – – – – Cáp điện cách điện bằng plastic khác
85444924– – – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
85444929– – – – – Loại khác
 – – – Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V:
85444931– – – – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
85444932– – – – Loại khác, cách điện bằng plastic
85444939– – – – Loại khác
 – – – Loại không dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V:
85444941– – – – Cáp bọc cách điện bằng plastic
85444942– – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
85444949– – – – Loại khác
854460– Các dây dẫn điện khác, dùng cho điện áp trên 1000 V:
 – – Dùng cho điện áp trên 1kV nhưng không quá 36 kV:
85446011– – – Cáp được bọc cách điện bằng plastic có đường kính lõi nhỏ hơn 22,7mm
85446012– – – Loại khác, được bọc cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
85446019– – – Loại khác
 – – Dùng cho điện áp trên 36 kV nhưng không quá 66 kV:
85446021– – – Cáp được bọc cách điện bằng plastic có đường kính lõi nhỏ hơn 22,7mm
85446022– – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
85446029– – – Loại khác
 – – Dùng cho điện áp trên 66 kV:
85446031– – – Cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
85446039– – – Loại khác
854470– Cáp sợi quang:
85447010– – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
85447090– – Loại khác

Thuế nhập khẩu dây cáp điện hiện nay

Mức thuế nhập khẩu dây cáp điện từ Trung Quốc phụ thuộc hoàn toàn vào mã HS Code và việc áp dụng các Hiệp định thương mại tự do. Nhìn chung, thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường của các mặt hàng dây cáp điện dao động trong khoảng từ 5% đến 15%, kết hợp với thuế giá trị gia tăng (VAT) nhập khẩu là 8% hoặc 10% tùy thời điểm điều chỉnh chính sách. Tuy nhiên, điểm tựa tối ưu chi phí lớn nhất cho doanh nghiệp Việt Nam chính là Form E – Chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định ACFTA (ASEAN - Trung Quốc). Khi xuất trình được Form E hợp lệ, mức thuế nhập khẩu của đa số mã dây cáp điện sẽ được hưởng ưu đãi đặc biệt xuống 0%. Để được chấp nhận Form E, thông tin trên hóa đơn, vận đơn và thông số nhà sản xuất phải khớp hoàn toàn với hồ sơ. Việc tính toán chính xác bài toán thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động dòng vốn và tăng sức cạnh tranh cho giá bán đầu ra.

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện từ Trung Quốc

Hồ sơ thủ tục nhập khẩu cáp điện gồm:

  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Thể hiện thông tin người mua, người bán, tên hàng, số lượng, đơn giá và giá trị của lô hàng.
  • Vận đơn hoặc chứng từ vận tải (Bill of Lading): Xác nhận quá trình vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam.
  • Hợp đồng thương mại (Commercial Contract) hoặc đơn đặt hàng (Purchase Order): Thể hiện giao dịch mua bán giữa bên nhập khẩu và nhà cung cấp.
  • Phiếu đóng gói (Packing List): Ghi rõ số lượng kiện, trọng lượng, quy cách đóng gói và các thông tin liên quan đến lô hàng.
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu có: Sử dụng để chứng minh xuất xứ và làm căn cứ xem xét hưởng thuế suất ưu đãi khi hàng hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện.
  • Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật: Cung cấp các thông số như điện áp, cấu tạo, vật liệu cách điện, tiết diện, công dụng, loại đầu nối… Đây là tài liệu quan trọng để xác định mã HS dây cáp điện và chính sách áp dụng.
  • Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality – CQ) nếu có: Bổ sung thông tin về tiêu chuẩn và chất lượng của sản phẩm do nhà sản xuất hoặc đơn vị liên quan cung cấp.
  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu: Áp dụng đối với dây, cáp điện thuộc diện phải kiểm tra chất lượng. Việc đăng ký có thể thực hiện điện tử qua Cổng thông tin một cửa hoặc sử dụng hồ sơ có xác nhận của cơ quan Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo trường hợp áp dụng.

Riêng cáp viễn thông và trường hợp nhập khẩu nhằm đáp ứng yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thuộc các trường hợp ngoại lệ được nêu trong chính sách kiểm tra chất lượng tương ứng.

Thủ tục nhập khẩu dây cáp điện chi tiết từ A-Z cho người mới

Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng dây cáp điện nhập khẩu

Ngay khi hàng hóa cập cảng hoặc cửa khẩu, bước đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện là lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước trên Hệ thống thông tin một cửa quốc gia hoặc nộp tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc địa phương đăng ký. Hồ sơ bao gồm tờ khai hàng hóa, đăng ký kinh doanh, hợp đồng, hóa đơn và bản mô tả kỹ thuật của dây cáp điện. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan chức năng sẽ xác nhận đơn đăng ký hợp lệ và cấp cho doanh nghiệp một mã số đăng ký. Mã số này chính là "chìa khóa" pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Hải quan trong bước tiếp theo nhằm tiến hành xin giải phóng hàng hoặc đưa hàng về kho bảo quản theo quy định.

Bước 2: Mở tờ khai hải quan và đưa hàng về bảo quản

Sở hữu mã số đăng ký kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp tiến hành truyền tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS. Tại mục ghi chú của tờ khai, cần nhập rõ số đăng ký kiểm tra chất lượng đã được cấp. Sau khi Hải quan phân luồng (Vàng hoặc Đỏ), doanh nghiệp trình bộ hồ sơ giấy cùng giấy đăng ký chất lượng để công chức Hải quan kiểm tra. Do dây cáp điện cần thời gian thử nghiệm mẫu, doanh nghiệp nên làm đơn xin đưa hàng về kho riêng bảo quản theo Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC). Việc đưa hàng về kho giúp giảm thiểu tối đa chi phí lưu container, lưu bãi (DEM/DET) tại cảng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lấy mẫu kỹ thuật sau đó.

Bước 3: Lấy mẫu dây cáp điện để thử nghiệm

Sau khi lô hàng đã về tới kho bảo quản hoặc ngay tại cảng, trung tâm kiểm định được Bộ Khoa học & Công nghệ/Bộ Công Thương chỉ định sẽ cử kỹ thuật viên xuống trực tiếp để tiến hành lấy mẫu. Quá trình lấy mẫu dây cáp điện tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Đại diện trung tâm sẽ cắt một đoạn mẫu cáp nguyên vẹn (thường từ 3 đến 5 mét tùy loại) dưới sự chứng kiến của chủ hàng, sau đó tiến hành lập biên bản lấy mẫu và niêm phong lô hàng còn lại. Mẫu cáp này được đưa về phòng lab để thực hiện các bài thử nghiệm khắc nghiệt như: đo điện trở ruột dẫn, độ bền kéo, khả năng chịu nhiệt, độ dày lớp bọc cách điện và khả năng chống cháy theo đúng tiêu chuẩn.

Bước 4: Làm chứng nhận hợp quy cho dây cáp điện

Kết thúc quá trình thử nghiệm tại phòng lab (thường kéo dài từ 3 đến 7 ngày làm việc), nếu các chỉ số kỹ thuật đều đạt yêu cầu an toàn, trung tâm kiểm định sẽ xuất kết quả thử nghiệm và cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho lô dây cáp điện nhập khẩu. Giấy chứng nhận này xác nhận rằng sản phẩm của doanh nghiệp hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn Việt Nam hiện hành. Trong trường hợp mẫu thử không đạt chỉ tiêu, lô hàng sẽ bị từ chối cấp chứng nhận, dẫn đến nguy cơ buộc phải tái xuất hoặc hủy bỏ. Do đó, việc lựa chọn nhà sản xuất uy tín tại Trung Quốc có đầy đủ test report quốc tế từ đầu là yếu tố vô cùng cốt lõi để đảm bảo bước này thành công.

Bước 5: Nộp kết quả kiểm tra, hoàn thiện công bố hợp quy và dán dấu CR

Có trong tay Giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp tải chứng thư này lên hệ thống Một cửa quốc gia để trả kết quả cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, hoàn tất thủ tục đăng ký chất lượng nhà nước. Khi hệ thống hải quan cập nhật trạng thái đã hoàn thành kiểm tra chất lượng, lô hàng sẽ chính thức được thông quan hoàn toàn và giải phóng khỏi nghĩa vụ bảo quản. Cuối cùng, trước khi đưa dây cáp điện ra lưu thông phân phối trên thị trường, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện thủ tục công bố hợp quy và thực hiện in/dán dấu hợp quy (dấu CR) cùng nhãn phụ tiếng Việt lên từng cuộn cáp hoặc bao bì sản phẩm theo đúng quy định pháp luật.

Những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện Trung Quốc

Khi nhập khẩu dây cáp điện từ Trung Quốc, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến chất lượng thực tế của lô hàng so với chứng thư xưởng cung cấp. Nhiều xưởng sản xuất giá rẻ thường đan xen lõi nhôm mạ đồng hoặc làm mỏng độ dày vỏ bọc cách điện để giảm chi phí, khiến lô hàng dễ bị rớt khi đi thử nghiệm mẫu tại Việt Nam. Về mặt chứng từ, Form E do phía Trung Quốc cấp phải kiểm tra kỹ từng lỗi chính tả, mã HS, tên tàu, cổng quan và đặc biệt là tiêu chí xuất xứ (như WO, RVC hay CTH) để tránh bị Hải quan Việt Nam từ chối ưu đãi thuế. Ngoài ra, việc dán nhãn gốc (Shipping Mark) từ đầu phía xưởng Trung Quốc với đầy đủ thông tin tên hàng, nhà sản xuất, xuất xứ Made in China là yêu cầu bắt buộc; thiếu nhãn gốc có thể bị xử phạt hành chính và thu hồi ưu đãi thuế Form E.

Đơn vị order hộ và làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện Trung Quốc trọn gói, uy tín

Nắm bắt được những độ phức tạp trong quy trình kiểm tra chất lượng và thông quan dây cáp điện, Ship Trung Việt tự hào mang đến giải pháp nhập khẩu chính ngạch trọn gói, an toàn và tối ưu chi phí nhất thị trường. Với nhiều năm kinh nghiệm chuyên sâu trong ngành logistics Trung - Việt, Ship Trung Việt hỗ trợ doanh nghiệp toàn diện từ khâu tìm kiếm, thẩm định xưởng sản xuất cáp điện uy tín, đàm phán hợp đồng, cho đến ủy thác nhập khẩu và vận chuyển chính ngạch. Chúng tôi trực tiếp đảm nhận toàn bộ thủ tục pháp lý phức tạp: tư vấn mã HS chính xác, đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, làm việc với các trung tâm chứng nhận hợp quy và kê khai hải quan nhanh chóng. Lựa chọn Ship Trung Việt, quý khách hàng hoàn toàn yên tâm về tiến độ thông quan, tối ưu thuế nhập khẩu 0% với Form E chuẩn chỉnh và nhận hàng tận kho an toàn, đầy đủ hóa đơn GTGT.

LIÊN HỆ SHIP TRUNG VIỆT

CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU SHIPTRUNGVIET

  • Gửi Yêu Cầu Tư Vấn Miễn Phí 24/7

    Ship Trung Việt luôn luôn sẵn lòng tư vấn khách hàng 24/7, hãy để lại thông tin và tư vấn viên của Ship Trung Việt sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin của bạn.

    Biểu mẫu
032.555.1688
032.555.1688
Zalo