Thủ tục nhập khẩu máy phát điện Trung Quốc: Quy trình, Mã HS và Thuế 2026
Bạn đang muốn nhập khẩu Máy phát điện để kinh doanh tại Việt Nam? Bạn đang cần tìm hiểu thuế nhập khẩu Máy phát điện tại thời điểm này là bao nhiêu? có ưu đãi thuế nhập khẩu cho mặt hàng Máy phát điện không? Thủ tục nhập khẩu Máy phát điện thế nào?

Nhập khẩu máy phát điện từ Trung Quốc về Việt Nam không chỉ đơn thuần là việc thanh toán và vận chuyển, mà là một quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu khắt khe với nhiều quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường. Từ việc xác định chính xác mã HS code để hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ACFTA, cho đến khâu kiểm tra chất lượng nhà nước đối với các dòng máy chuyên dụng, mỗi bước đi sai lầm đều có thể dẫn đến rủi ro về chi phí lưu kho bãi. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn "bản đồ" chi tiết về quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu máy phát điện Trung Quốc, giúp doanh nghiệp thông quan nhanh chóng và an toàn.
Chính sách nhập khẩu máy phát điện
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện các loại được quy định tại các văn bản pháp luật sau đây:
- Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018;
- Quyết định số 583/QĐ-TCHQ ngày 22/03/2019;
- Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017;
- Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
Theo những văn bản pháp luật trên thì mặt hàng máy phát điện không thuộc vào danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Thủ tục nhập khẩu máy phát điện sẽ tiến hành như những mặt hàng bình thường khác. Khi nhập khẩu máy phát điện cần phải lưu ý những điểm sau:
- Máy phát điện đã qua sử dụng thì có tuổi thiết bị dưới 10 năm;
- Khi nhập khẩu máy phát điện thì phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
- Xác định đúng mã hs để xác định đúng thuế và tránh bị phạt.
Trên đây là toàn bộ những quy định pháp luật liên quan đến thủ tục nhập khẩu máy phát điện. Nếu Quý vị chưa hiểu hết những quy trình trên, vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xác định mã hs cho máy phát điện
Xác định mã hs là bước quan trọng nhất khi làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện. Xác định được mã hs sẽ xác định thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu. Để xác định được đúng mã hs Quý vị cần phải hiểu được đặc điểm hàng hóa: Chất liệu, thành phần và đặc tính của sản phẩm.
Mã HS máy phát điện
Mã hs (Harmonized System) là dãy mã số dùng chung cho toàn bộ hàng hóa trên toàn thế giới. Giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thì chỉ khác nhau số đuôi. Vì thế 6 số đầu của mã hs trên toàn thế giới cho một mặt hàng là giống nhau. Sau đây, Ship Trung Việt xin chia sẻ đến Quý vị bảng mã hs máy phát điện.
| Mã hs | Mô tả |
| 85016110 | Mã hs máy phát điện xoay chiều, công suất không quá 12,5kVA. |
| 85016120 | Mã hs máy phát điện xoay chiều, công suất từ 12,5kVA đến không quá 75kVA. |
| 85016210 | Mã hs máy phát điện xoay chiều, công suất từ 75kVA đến không quá 150kVA. |
| 85016220 | Mã hs máy phát điện xoay chiều, công suất từ 150kVA đến không quá 375kVA. |
| 85016300 | Mã hs máy phát điện xoay chiều, công suất từ công suất trên 375kVA nhưng không quá 750 kVA. |
| 85021100 | Mã hs tổ máy phát điện và động cơ đốt trong, công suất không quá 75kVA. |
| 85021210 | Mã hs tổ máy phát điện và động cơ đốt trong, công suất công suất trên 75kVA nhưng không quá 125 kVA. |
| 85021220 | Mã hs tổ máy phát điện và động cơ đốt trong, công suất trên 125kVA nhưng không quá 375kVA |
Những rủi ro khi áp sai mã HS
Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện. Việc xác định sai mã hs sẽ mang lại những rủi ro nhất định cho Quý vị như:
- Trì hoãn thủ tục hải quan: Khai sai mã HS có thể dẫn đến việc trì hoãn trong thủ tục hải quan, do cần thời gian để kiểm tra và xác minh thông tin chính xác về loại hàng hóa.
- Chịu phạt do khai sai mã hs theo nghị định 128/2020/NĐ-CP;
- Chậm giao hàng: Nếu hàng hóa bị phát hiện có khai sai mã HS, cơ quan hải quan có thể yêu cầu chỉnh sửa hoặc làm rõ thông tin. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong quá trình giao hàng và ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.
Thuế nhập khẩu máy phát điện
Xác định thuế nhập khẩu là một cách để người nhập khẩu tính toán được chi phí nhập khẩu hàng. Thuế nhập khẩu của hàng hóa phụ thuộc vào mã hs của mặt hàng đó. Mỗi mã hs thì có một mức thuế suất cụ thể. Sau đây Ship Trung Việt xin giới thiệu cách tính thuế nhập khẩu và những lưu ý khi xác định thuế trong quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện.
Cách tính thuế nhập khẩu máy phát điện
Thuế nhập khẩu máy phát điện được tính theo công thức như những mặt hàng khác. Thuế nhập khẩu của mặt hàng này có hai loại đó là thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu.
Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức:
Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất
Thuế GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:
Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế GTGT.
Trị giá CIF được xác định bằng giá trị xuất xưởng của hàng cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu. Thuế nhập khẩu là chi phí tính vào giá vốn hàng bán của đơn hàng. Vì thế quý vị phải kiểm tra đúng mã hs để được áp mã thuế nhập khẩu tốt nhất.
| Mã HS | Mô tả | Thuế VAT | Thuế nhập khẩu ưu đãi | Thuế nhập khẩu thông thường |
| Phần XVI | MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN | |||
| Chương 85 | Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên | |||
| 8501 | Động cơ điện và Máy phát điện (trừ tổ Máy phát điện) | |||
| 850110 | – Động cơ có công suất không quá 37,5 W: | |||
| – – Động cơ một chiều: | ||||
| – – – Động cơ bước: | ||||
| 85011021 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85011022 | – – – – Loại khác, công suất không quá 5 W | 8/10% | 25% | 37.5% |
| 85011029 | – – – – Loại khác | 8/10% | 25% | 37.5% |
| 85011030 | – – – Động cơ hướng trục (SEN) | 8/10% | 10% | 15% |
| – – – Loại khác: | ||||
| 85011041 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85011049 | – – – – Loại khác | 8/10% | 25% | 37.5% |
| – – Động cơ khác, kể cả động cơ vạn năng (một chiều/xoay chiều): | ||||
| – – – Động cơ bước: | ||||
| 85011051 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85011059 | – – – – Loại khác | 8/10% | 25% | 37.5% |
| 85011060 | – – – Động cơ hướng trục (SEN) | 8/10% | 10% | 15% |
| – – – Loại khác: | ||||
| 85011091 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85011099 | – – – – Loại khác | 8/10% | 25% | 37.5% |
| 850120 | – Động cơ vạn năng một chiều/xoay chiều có công suất trên 37,5 W: | |||
| – – Công suất không quá 1 kW: | ||||
| 85012012 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85012019 | – – – Loại khác | 8/10% | 15% | 22.5% |
| – – Công suất trên 1 kW: | ||||
| 85012021 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85012029 | – – – Loại khác | 8/10% | 15% | 22.5% |
| – Động cơ một chiều khác; Máy phát điện một chiều, trừ máy phát quang điện: | ||||
| 850131 | – – Công suất không quá 750 W: | |||
| 85013130 | – – – Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85013160 | – – – Động cơ dùng cho xe của Chương 87 | 8/10% | 20% | 30% |
| 85013170 | – – – Động cơ khác | 8/10% | 20% | 30% |
| 85013180 | – – – Máy phát điện | 8/10% | 20% | 30% |
| 850132 | – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW: | |||
| – – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 kW: | ||||
| 85013221 | – – – – Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85013224 | – – – – Động cơ dùng cho xe của Chương 87 | 8/10% | 10% | 15% |
| 85013225 | – – – – Động cơ khác | 8/10% | 10% | 15% |
| 85013226 | – – – – Máy phát điện | 8/10% | 10% | 15% |
| – – – Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW: | ||||
| 85013231 | – – – – Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18 hoặc 84.50 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85013232 | – – – – Động cơ khác | 8/10% | 5% | 7.5% |
| 85013233 | – – – – Máy phát điện | 8/10% | 5% | 7.5% |
| 850133 | – – Công suất trên 75 kW nhưng không quá 375 kW: | |||
| 85013310 | – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8/10% | 0% | 5% |
| 85013390 | – – – Loại khác | 8/10% | 0% | 5% |
| 85013400 | – – Công suất trên 375 kW | 8/10% | 0% | 5% |
| 850140 | – Động cơ xoay chiều khác, một pha: | |||
| – – Công suất không quá 1 kW: | ||||
| 85014011 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85014019 | – – – Loại khác | 8/10% | 20% | 30% |
| – – Công suất trên 1 kW: | ||||
| 85014021 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85014029 | – – – Loại khác | 8/10% | 20% | 30% |
| – Động cơ xoay chiều khác, đa pha: | ||||
| 850151 | – – Công suất không quá 750 W: | |||
| 85015111 | – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85015119 | – – – Loại khác | 8/10% | 15% | 22.5% |
| 850152 | – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW: | |||
| – – – Công suất không quá 1 kW: | ||||
| 85015211 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85015212 | – – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8/10% | 10% | 15% |
| 85015219 | – – – – Loại khác | 8/10% | 10% | 15% |
| – – – Công suất trên 1 kW nhưng không quá 37,5 kW: | ||||
| 85015221 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | 8/10% | 3% | 4.5% |
| 85015222 | – – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8/10% | 10% | 15% |
| 85015229 | – – – – Loại khác | 8/10% | 10% | 15% |
| – – – Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW: | ||||
| 85015231 | – – – – Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18 hoặc 84.50 | 8/10% | 0% | 5% |
| 85015232 | – – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8/10% | 0% | 5% |
| 85015239 | – – – – Loại khác | 8/10% | 0% | 5% |
| 850153 | – – Công suất trên 75 kW: | |||
| 85015310 | – – – Loại dùng cho xe của Chương 87 | 8/10% | 0% | 5% |
| 85015390 | – – – Loại khác | 8/10% | 0% | 5% |
| – Máy phát điện xoay chiều (máy dao điện), trừ máy phát quang điện: | ||||
| 850161 | – – Công suất không quá 75 kVA: | |||
| 85016110 | – – – Công suất không quá 12,5 kVA | 8/10% | 20% | 30% |
| 85016120 | – – – Công suất trên 12,5 kVA | 8/10% | 20% | 30% |
| 850162 | – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA: | |||
| 85016210 | – – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 150 kVA | 8/10% | 7% | 10.5% |
| 85016220 | – – – Công suất trên 150 kVA nhưng không quá 375 kVA | 8/10% | 7% | 10.5% |
| 85016300 | – – Công suất trên 375 kVA nhưng không quá 750 kVA | 8/10% | 0% | 5% |
| 85016400 | – – Công suất trên 750 kVA | 8/10% | 0% | 5% |
| – Máy phát quang điện một chiều: | ||||
| 85017100 | – – Công suất không quá 50 W | 8/10% | 20% | 30% |
| 850172 | – – Công suất trên 50 W: | |||
| 85017210 | – – – Công suất không quá 750 W | 8/10% | 20% | 30% |
| 85017220 | – – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 kW | 8/10% | 10% | 15% |
| 85017230 | – – – Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW | 8/10% | 5% | 7.5% |
| 85017240 | – – – Công suất trên 75 kW | 8/10% | 0% | 5% |
| 850180 | – Máy phát quang điện xoay chiều: | |||
| 85018010 | – – Công suất không quá 75 kVA | 8/10% | 20% | 30% |
| 85018020 | – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA | 8/10% | 7% | 10.5% |
| 85018030 | – – Công suất trên 375 kVA nhưng không quá 750 kVA | 8/10% | 0% | 5% |
| 85018040 | – – Công suất trên 750 kVA | 8/10% | 0% | 5% |
| 8502 | Tổ Máy phát điện và máy biến đổi điện quay | |||
| – Tổ Máy phát điện với động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel): | ||||
| 85021100 | – – Công suất không quá 75 kVA | 8/10% | 15% | 22.5% |
| 850212 | – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA: | |||
| 85021210 | – – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 125 kVA | 8/10% | 10% | 15% |
| 85021220 | – – – Công suất trên 125 kVA nhưng không quá 375 kVA | 8/10% | 10% | 15% |
| 850213 | – – Công suất trên 375 kVA: | |||
| 85021320 | – – – Công suất từ 12.500 kVA trở lên | 8/10% | 5% | 7.5% |
| 85021390 | – – – Loại khác | 8/10% | 5% | 7.5% |
| 850220 | – Tổ Máy phát điện với động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện: | |||
| 85022010 | – – Công suất không quá 75 kVA | 8/10% | 20% | 30% |
| 85022020 | – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 100 kVA | 8/10% | 10% | 15% |
| 85022030 | – – Công suất trên 100 kVA nhưng không quá 10.000 kVA | 8/10% | 10% | 15% |
| – – Công suất trên 10.000 kVA: | ||||
| 85022042 | – – – Công suất từ 12.500 kVA trở lên | 8/10% | 10% | 15% |
| 85022049 | – – – Loại khác | 8/10% | 10% | 15% |
| – Tổ Máy phát điện khác: | ||||
| 850231 | – – Chạy bằng sức gió: | |||
| 85023110 | – – – Công suất không quá 10.000 kVA | 8/10% | 0% | 5% |
| 85023120 | – – – Công suất trên 10.000 kVA | 8/10% | 0% | 5% |
| 850239 | – – Loại khác: | |||
| 85023910 | – – – Công suất không quá 10 kVA | 8/10% | 0% | 5% |
| 85023920 | – – – Công suất trên 10 kVA nhưng không quá 10.000 kVA | 8/10% | 0% | 5% |
| – – – Công suất trên 10.000 kVA: | ||||
| 85023932 | – – – – Công suất từ 12.500 kVA trở lên | 8/10% | 0% | 5% |
| 85023939 | – – – – Loại khác | 8/10% | 0% | 5% |
Tuy nhiên, với các Máy phát điện xoay chiều hoặc sử dụng cho động cơ của xe thì có thể thuộc HS đầu 4 số 8511, chi tiết như sau:
| MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN | ||||
| Chương 85 | Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên | VAT | Thuế NK ưu đãi | Thuế nhập khẩu thông thường |
| 851150 | – Máy phát điện khác: | |||
| 85115010 | – – Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | 8/10% | 0% | 5% |
| – – Máy phát điện xoay chiều khác chưa lắp ráp: | ||||
| 85115021 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05 | 8/10% | 10% | 15% |
| 85115029 | – – – Loại khác | 8/10% | 20% | 30% |
| – – Máy phát điện xoay chiều đã lắp ráp dùng cho động cơ của xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05: | ||||
| 85115031 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.01 | 8/10% | 20% | 30% |
| 85115032 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 | 8/10% | 10% | 15% |
| 85115033 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.05 | 8/10% | 10% | 15% |
| – – Loại khác: | ||||
| 85115091 | – – – Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05 | 8/10% | 10% | 15% |
| 85115099 | – – – Loại khác | 8/10% | 20% | 30% |
Lưu ý: Mã HS và thuế kể trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuế nhập khẩu Máy phát điện từ một số thị trường chính năm 2026
| Mã HS | Trung quốc | USA | ASEAN | Hàn Quốc | Nhật Bản | Anh | Châu Âu(EU) | Canada, Mexico | Úc | |||||||
| ACFTA | RCEP | NK ưu đãi | ATIGA | RCEP | AKFTA | VKFTA | RCEP | AJCEP | VJCEP | RCEP | UKVFTA | EVFTA | CPTPP | AANZFTA | RCEP | |
| 85011021 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85011022 | 0 | 25 | 25 | 0 | 16,7 | 5 | 0 | 25 | 0 | 0 | 25 | 0 | 0 | 0 | 0 | 16,7 |
| 85011029 | 0 | 25 | 25 | 0 | 16,7 | 5 | 0 | 25 | 0 | 0 | 25 | 0 | 0 | 0 | 0 | 16,7 |
| 85011030 | 0 | 5 | 10 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5,5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 |
| 85011041 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85011049 | 0 | 25 | 25 | 0 | 16,7 | 0 | 0 | 25 | 0 | 0 | 25 | 0 | 0 | 0 | 0 | 16,7 |
| 85011051 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 5 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85011059 | 0 | 12,5 | 25 | 0 | 12,5 | 5 | 5 | 12,5 | 0 | 0 | 13,6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 12,5 |
| 85011060 | 0 | 5 | 10 | 0 | 6 | 5 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5,5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 |
| 85011091 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85011099 | 0 | 12,5 | 25 | 0 | 12,5 | 5 | 5 | 12,5 | 0 | 0 | 13,6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 12,5 |
| 85012012 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 30 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85012019 | 0 | 11,3 | 15 | 0 | 10 | 5 | 0 | 10 | 30 | 0 | 10,3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| 85012021 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 30 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85012029 | 0 | 11,3 | 15 | 0 | 10 | 5 | 0 | 10 | 30 | 0 | 10,3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| 85013130 | 5 | 3 | 3 | 0 | 3 | 5 | 3 | 3 | 30 | 30 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 |
| 85013160 | 5 | 20 | 20 | 0 | 20 | 5 | 5 | 20 | 30 | 30 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85013170 | 5 | 20 | 20 | 0 | 20 | 5 | 5 | 20 | 30 | 30 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85013180 | 5 | 20 | 20 | 0 | 20 | 5 | 5 | 20 | 30 | 30 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85013221 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013224 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013225 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013226 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013231 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013232 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013233 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013310 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013390 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85013400 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85014011 | 5 | 3 | 3 | 0 | 3 | 24 | 3 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 |
| 85014019 | 5 | 20 | 20 | 0 | 20 | 24 | 20 | 20 | 5 | 2 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85014021 | 5 | 3 | 3 | 0 | 3 | 24 | 3 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 |
| 85014029 | 5 | 20 | 20 | 0 | 20 | 24 | 20 | 20 | 0 | 0 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85015111 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015119 | 0 | 7,5 | 15 | 0 | 7,5 | 0 | 0 | 7,5 | 0 | 0 | 6,2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7,5 |
| 85015211 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015212 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015219 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015221 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015222 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015229 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015231 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015232 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015239 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015310 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85015390 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85016110 | 50 | 20 | 20 | 0 | 20 | 24 | 20 | 20 | 30 | 30 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85016120 | 50 | 20 | 20 | 0 | 20 | 24 | 20 | 20 | 30 | 30 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85016210 | 0 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85016220 | 0 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85016300 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85016400 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85017100 | 5 | 20 | 20 | 0 | 20 | 5 | 5 | 20 | 30 | 30 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85017210 | 5 | 20 | 20 | 0 | 20 | 5 | 5 | 20 | 30 | 30 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85017220 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85017230 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85017240 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85018010 | 50 | 20 | 20 | 0 | 20 | 24 | 20 | 20 | 30 | 30 | 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 20 |
| 85018020 | 0 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85018030 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85018040 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85021100 | 0 | 7,5 | 15 | 0 | 7,5 | 24 | 15 | 7,5 | 0 | 0 | 8,2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7,5 |
| 85021210 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85021220 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85021320 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85021390 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85022010 | 0 | 10 | 20 | 0 | 10 | 24 | 20 | 10 | 0 | 0 | 10,9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| 85022020 | 0 | 7,5 | 10 | 0 | 6,7 | 0 | 0 | 6,7 | 0 | 0 | 6,9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 6,7 |
| 85022030 | 0 | 7,5 | 10 | 0 | 6,7 | 0 | 0 | 6,7 | 0 | 0 | 6,7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 6,7 |
| 85022042 | 0 | 5 | 10 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5,5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 |
| 85022049 | 0 | 5 | 10 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5,5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 |
| 85023110 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85023120 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85023910 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85023920 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85115010 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 85115021 | 0 | 5 | 10 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5,5 | 1,2 | 1,2 | 0 | 0 | 5 |
| 85115029 | 0 | 10 | 20 | 0 | 10 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 10,9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| 85115031 | 0 | 10 | 20 | 0 | 10 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 10,9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| 85115032 | 0 | 5 | 10 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5,5 | 1,2 | 1,2 | 0 | 0 | 5 |
| 85115033 | 0 | 5 | 10 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5,5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 |
| 85115091 | 0 | 5 | 10 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 5,5 | 1,2 | 1,2 | 0 | 0 | 5 |
| 85115099 | 0 | 10 | 20 | 0 | 10 | 0 | 0 | 10 | 0 | 0 | 10,9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
Trên đây liệt kê thuế nhập khẩu Máy phát điện từ một số thị trường chính, lưu ý: với các nước có FTA, hàng hóa chỉ có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với mức thuế kể trên nếu đáp ứng điều kiện theo yêu cầu của hiệp định. Nếu không đáp ứng điều kiện của hiệp định thì hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi.
Những lưu ý khi xác định thuế nhập máy phát điện
Khi xác định thuế nhập khẩu của máy phát điện cần phải lưu ý những điểm sau:
- Đối với những quốc gia có ký hiệp định thương mại với Việt Nam như: Châu Âu, Ấn Độ, Úc, Chile, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Asean. Thì cần phải lưu ý mức thuế ưu đãi đặc biệt thường là 0%.
- Để hưởng mức thuế ưu đãi thì phải có giấy chứng nhận xuất xứ;
- Trị giá tính thuế là trị giá CIF. Đối với những đơn hàng mua hàng theo các điều kiện khác. Khi tính thuế nhập khẩu phải quy đổi trị giá về trị giá CIF để tính thuế nhập khẩu.
- Thuế nhập khẩu cũng sẽ phải chịu thuế GTGT.
Thuế nhập khẩu là một phần không thể thiếu và bắt buộc người nhập khẩu phải nộp trong quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện. Nếu Quý vị chưa hiểu về cách tính vui lòng liên hệ hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
Các thủ tục hải quan và nhập khẩu máy phát điện gồm những gì?
Bước 1: Nhận biết về mã HS của máy phát điện
Trước khi chính thức bước vào các thủ tục nhập khẩu máy phát điện, bạn cần biết rõ về mã HS (Harmonized System). Đây là một hệ thống mã số quốc tế được sử dụng để phân loại các mặt hàng hóa cho việc thống kê thương mại và thuế quan.
Để nhận biết mã HS của máy phát điện, bạn có thể tham khảo các dòng mã HS sau đây:
Máy phát điện dùng nhiên liệu hóa thạch:
- Mã HS: 8502.11: Máy phát điện chạy bằng xăng.
- Mã HS: 8502.12: Máy phát điện chạy bằng dầu diesel.
- Mã HS: 8502.13: Máy phát điện chạy bằng khí đốt tự nhiên hoặc khí hóa lỏng.
Máy phát điện dùng nhiên liệu tái tạo:
- Mã HS: 8502.20: Máy phát điện chạy bằng năng lượng mặt trời (solar).
- Mã HS: 8502.30: Máy phát điện chạy bằng gió (wind).
- Mã HS: 8502.31: Máy phát điện chạy bằng năng lượng thủy điện (hydroelectric).
- Mã HS: 8502.32: Máy phát điện chạy bằng năng lượng biogas hoặc sinh khối.
Máy phát điện di động hoặc dự phòng:
- Mã HS: 8502.13.10: Máy phát điện di động chạy bằng xăng.
- Mã HS: 8502.13.90: Máy phát điện dự phòng chạy bằng xăng.
Bước 2: Đăng ký xuất nhập khẩu và các giấy tờ liên quan để nhập khẩu máy phát điện
Ở bước đầu, bạn cần đăng ký xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan địa phương. Sau đó bạn sẽ nhận được mã số xuất nhập khẩu và các thông tin khác.
Tiếp theo bạn cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh về công ty hoặc tổ chức của bạn, bao gồm:
- Giấy phép hoạt động kinh doanh.
- Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc chứng chỉ đăng ký công ty.
- Giấy phép xuất nhập khẩu nếu có.
Ngoài ra, các loại giấy tờ cần thiết khác bạn cần chuẩn bị như:
- Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng nhập khẩu giữa tổ chức nhập khẩu và nhà cung cấp máy phát điện.
- Hóa đơn thương mại.
- Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn và hóa đơn vận chuyển.
- Giấy chứng nhận xuất xứ của máy phát điện.
- Giấy tờ liên quan đến chất lượng và tuân thủ.
Bước 3: Xác định mã hải quan và thuế nhập khẩu
Việc xác định mã hải quan và thuế nhập khẩu cần phải phụ thuộc vào quy định của quốc gia hoặc khu vực bạn muốn nhập khẩu. Dưới đây là một ví dụ về cách xác định mã hải quan và thuế nhập khẩu cho máy phát điện tại Trung Quốc:
- Mã hải quan: Trung Quốc sử dụng Hệ thống mã hải quan Trung Quốc (China Customs Commodity HS Code) để xác định mã hải quan cho các mặt hàng nhập khẩu. Mã hải quan cho máy phát điện có thể thuộc vào danh mục mã HS 8502 (máy phát điện và các thiết bị tương tự). Bạn có thể tra cứu mã hải quan cụ thể cho máy phát điện trong Hệ thống mã hải quan Trung Quốc.
- Thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu cho máy phát điện tại Trung Quốc được quy định bởi cơ quan hải quan Trung Quốc. Thuế nhập khẩu thường được tính dựa trên giá trị hàng hóa và áp dụng theo tỷ lệ phần trăm quy định.
Bước 4: Khai báo hàng hóa và lập danh sách đóng gói
Ở bước này, bạn cần khai báo hàng hóa và lập danh sách đóng gói lần lượt như sau:
- Khai báo hàng hóa: Khi khai báo, bạn cần cung cấp các thông tin chi tiết về hàng hóa bạn đang nhập khẩu như thông tin về sản phẩm, số lượng, giá trị, mã hải quan, xuất xứ và các thông tin khác liên quan. Việc khai báo này có thể được thực hiện trên hệ thống điện tử của cơ quan hải quan địa phương.
- Danh sách đóng gói: Khi nhập khẩu, bạn cần lập danh sách đóng gpos để cung cấp các thông tin về số lượng, kích thước, trọng lượng và bao bì của hàng hóa. Ngoài ra, bạn có thể đính kèm các tài liệu liên quan như danh sách kiện hàng, danh sách số liệu vận chuyển (nếu có).

Khai báo hàng hóa và lập danh sách đóng gói
Bước 5: Thanh toán và xác định phí nhập khẩu
Sau khi đã hoàn thành các bước trên, một bước quan trọng khác bạn cần thực hiện là xác định các chi phí nhập khẩu để tiến hành thanh toán. Các chi phí này bao gồm:
- Giá trị hàng hóa: Phí này thường bao gồm giá mua hàng, phí vận chuyển, bảo hiểm và các khoản chi phí liên quan khác.
- Mã hải quan và thuế nhập khẩu: Sau khi đã xác định mã hải quan và thuế nhập khẩu ở bước trên, bạn có thể tra cứu mã và quy định thuế nhập khẩu tương ứng để biết được tỷ lệ thuế cụ thể được áp dụng cho máy phát điện. Loại phí này sẽ được tính dựa trên giá trị hàng hóa và tỷ lệ thuế nhập khẩu.
- Phí xử lý hải quan: Đây cũng sẽ là loại phí được cơ quan hải quan áp dụng ngoài thuế nhập khẩu. Các loại phí này có thể bao gồm phí xử lý hồ sơ, phí kiểm tra hàng hóa và các loại phí khác.
Ở bước này có khá nhiều loại phí bạn cần biết và phải hoàn thành thanh toán đầy đủ. Tuy nhiên nếu bạn không quen thuộc với quy trình thanh toán phí nhập khẩu thì có thể cân nhắc đến việc sử dụng dịch vụ từ các đại lý chuyển phát. Họ có thể giúp bạn tính toán cũng như xử lý các loại phí nhập khẩu, bao gồm cả thuế nhập khẩu và phí xử lý hải quan.
Bước 6: Vận chuyển và xác định phí bảo hiểm hàng hóa
Khi tiến hành vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là khi nhập khẩu máy phát điện, việc xác định phí bảo hiểm hàng hóa là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự an toàn của máy phát điện trong quá trình vận chuyển.
Bên cạnh đó, việc lựa chọn phương thức vận chuyển cũng sẽ ảnh hưởng đến phí bảo hiểm hàng hóa. Phí bảo hiểm có thể thay đổi tùy thuộc vào phương thức vận chuyển được sử dụng, chẳng hạn như vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không hoặc đường bộ.
Những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện
Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện các loại cho khách hàng. Ship Trung Việt đã rút ra những kinh nghiệm muốn được chia sẻ đến cho Quý vị. Khi làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện Quý vị cần phải lưu ý những điểm sau:
- Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ phải hoàn thành với nhà nước;
- Xác định chính xác mã hs máy phát điện là rất quan trọng để xác định thuế và tránh bị phạt vì áp sai mã hs;
- Nên chuẩn bị các chứng từ trước khi nhập khẩu hàng hóa. Tránh tình trạng lưu bãi, lưu kho làm phát sinh chi phí;
- Khi nhập khẩu máy phát điện phải cần dán nhãn hàng hóa;
- Máy phát điện đã qua sử dụng thì được phép nhập khẩu với điều kiện tuổi thiết bị không quá 10 năm;
- Hàng hóa chỉ được bán ra trên thị trường khi tờ khai đã được thông quan.
Thủ tục nhập máy phát điện có khá nhiều bước và các lưu ý cần nhớ nhưng cũng mang lại khá nhiều lợi ích khi bạn có thể nhập khẩu máy phát điện thành công. Tuy nhiên nếu bạn là người mới và chưa có nhiều kinh nghiệm thì sẽ gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình làm các thủ tục khai báo hải quan và pháp lý.
Đừng lo lắng, vì Ship Trung Việt chúng tôi là đơn vị vận chuyển và hỗ trợ khách hàng nhập khẩu tốt nhất hiện nay. Từ việc bạn sẽ không cần phải bận tâm đến các thủ tục giấy tờ rườm rà, xử lý các rủi ro bất ngờ xảy ra và bạn còn có thể nhận được mức giá phù hợp nhất đối với hàng hóa vận chuyển.

Ship Trung Việt – Địa chỉ nhập hàng Trung Quốc Chính Ngạch trọn gói
Ship Trung Việt là đơn vị trung gian đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Nhập hàng Trung Quốc. Chúng tôi sẽ giúp khách hàng nhập những mặt hàng Trung Quốc bán chạy tại Việt Nam theo yêu cầu. Đến với Ship Trung Việt, khách hàng sẽ nhận được những lợi ích như sau:
- Đa dạng dịch vụ: Ship Trung Việt cung cấp từ dịch vụ mua hộ hàng Trung Quốc, vận chuyển Trung Việt cho đến Thanh toán hộ. Chúng tôi sẽ trợ giúp bạn hoàn toàn quá trình nhập hàng.
- Theo dõi đơn hàng 24/24: Ship Trung Việt áp dụng công nghệ hiện đại vào quá trình quản lý hàng hóa. Nhờ đó, khách hàng có thể tra cứu đơn hàng của mình vào bất kỳ thời điểm nào.
- Hàng hóa được đảm bảo: Ship Trung Việt cam kết đưa sản phẩm tới tay người nhận một cách toàn vẹn. Nếu hàng hóa gặp rủi ro khi vận chuyển hàng, chúng tôi sẽ đền bù giá trị sản phẩm.
- Vận chuyển hàng nhanh chóng: Chúng tôi có hệ thống kho tại Việt Nam và Trung Quốc nên rất thuận tiện cho xe chở hàng. Khách hàng chỉ mất tổng thời gian từ 5 – 7 ngày để nhận được hàng của mình.
- Chi phí rẻ: Giá dịch vụ mua hàng hộ ở mức thấp nhất, chỉ từ 1% giá trị đơn hàng. Đồng thời, giá dịch vụ vận chuyển tại Ship Trung Việt cũng chỉ từ 5.000đ/kg.